Học tiếng Nhật Bản qua thành ngữ – xkld nhat ban

Trong bài viết này, hãy cùng chúng tôi học tiếng Nhật qua thành ngữ nhé!

Cũng giống như tiếng Việt, nếu các bạn sử dụng phương pháp học qua các câu thành ngữ, các câu ca dao hay qua bài hát, phim ảnh thì sẽ tiếp thu nhanh và nhớ lâu hơn. Nhờ đó mà vốn từ tiếng Nhật sẽ thú vị hơn rất nhiều.
おれんに腕押し: Oren ni udeoshi – Học tiếng Nhật qua thành ngữ

おれん(rèm cửa ra vào của hiệu ăn), に(giới từ, trong câu này là giới từ chỉ sự tác động), うで(cánh tay), おし(đẩy); “Cánh tay đẩy rèm cửa”. Câu này các bạn có có thể hiểu là “đánh vào không khí”, có nghĩa là: một phía có chủ động đến đâu thì phía kia cũng không có hoặc không không biểu lộ phản ứng gì.

目が肥える: Me ga koeru

め(mắt), が(giới từ chỉ chủ đích), こえる(phong phú, giàu có) “Mắt phong phú”. Như ngôn ngữ tiếng Việt thì đó được hiểu như: “có con mắt tinh đời (đối với sự vật)”. Câu này chỉ những người có nhiều kinh nghiệm nhìn ngắm sự vật nên có khả năng nhận ra giá trị của một vật.

雀の涙: Suzume no namida

すずめ(chim sẻ), の(giới từ chỉ sở hữu, có nghĩa là của), なみだ(nước mắt); “Nước mắt chim sẻ” hay nói như người Việt Nam “Bé như mắt muỗi”, có nghĩa là rất ít, rất nhỏ, không có gì đáng kể.

大風呂敷を広げる: Ooburoshi o hirogeru

おお(to, lớn), ふろしき(khăn tắm), を(giới từ chỉ mục tiêu), ひろげる(trải rộng ra); “Trải rộng chiếc khăn tắm lớn”. Học tiếng Nhật qua thành ngữ của câu này, bạn có thể hiểu là: Nói hoặc nghĩ ra một kế hoạch không có khả năng thực hiện.

雨降って地固まる: Ame futte ji katamaru

あめ(mưa), ふって(thể Te của động từ Furu, có nghĩa là rơi), じ(đất), かたまる(cứng lại); “Mưa xong thì đất cứng lại”, câu này có thể được hiểu là: sau những rắc rối và khó khăn thì đó là sự khởi đầu của những điều tốt đẹp.

鶴の一声: Tsuru no hitokoe

つる(con sếu), の(giới từ chỉ sở hữu, có nghĩa là của), ひとこえ( một tiếng kêu); “Sếu” trong câu này tượng trưng cho người có quyền lực, “Một tiếng kêu của con sếu”, hay nói như người Việt “Miệng nhà quan có gang có thép”, có nghĩa là : một tiếng nói của người có quyền lực cũng đủ để quyết định sự việc.

渡りに船: Watari ni fune

わたり(lối đi, đường đi qua), に(ở, trên), ふね(thuyền); “Con thuyền trên lối đi”, tương tự tục ngữ của Việt Nam “chết đuối vớ được cọc” hoặc “buồn ngủ gặp chiếu manh”, có nghĩa là : dịp may đến đúng lúc đang gặp khó khăn hoặc điều đang mong ước bỗng nhiên thành hiện thực.

水に流す: Mizu ni nagasu

みず(nước), に(giới từ, trong câu này có nghĩa là vào trong), ながす(làm, để cho chảy);”Để cho chảy vào trong nước” hay nói như người Việt Nam là ” Hãy để cho quá khứ là quá khứ”, có nghĩa là : quên nhưng rắc rối và những điều không hay trong quá khứ, hòa giải và làm lại từ đầu.

二足のわらじ: Nisoku no waraji – Học tiếng Nhật qua thành ngữ

にそく(hai đôi), の(giới từ chỉ sở hữu, có nghĩa là của), わらじ(dép rơm); “Hai đôi dép rơm”. Câu này có thể hiểu là “một người đi hai chiếc dép rơm khác nhau” hay “một người làm hai công việc cùng một lúc”, có nghĩa là : một người kiêm cùng một lúc hai công việc có tính chất khác nhau.

猫猫に小判: Neko ni koban

ねこ(con mèo), に( giới từ, trong câu này có nghĩa là dối với), こばん(tiền xu làm bằng vàng trong thời kỳ phong kiến của Nhật Bản); “Đồng bằng vàng đối với mèo”, tương tự với câu tục ngữ Việt Nam “Đàn gẩy ai trâu”, có nghĩa là : bất kỳ thứ gì, dù có giá trị đến mấy cũng không có ý nghĩa gì đối với những người không hiểu được giá trị của nó.

下駄をあずける: Geta o azukeru

げた(guốc gỗ của Nhật), を(giới từ chỉ mục tiêu), あずける(gởi ký thác) “Gởi ký thác guốc gỗ”. Nói như người Việt mình là ” đá bóng sang chân người khác”. Câu này có nghĩa là : giao việc xử lý, giải quyết những công việc của mình, liên quan đến mình cho người khác.

七転び八起き: Nana korobi ya oki

なな(7), ころび(ngã), や(số tám), おき(dậy); “7 lần ngã 8 lần đứng dậy”. Câu này có thể hiểu là “cuộc đời lúc lên lúc xuống”, tương tự một câu tục ngữ của Việt Nam “sông có khúc, người có lúc”. Có nghĩa là : dù có thất bại có lặp đi lặp lại nhiều lần cũng không nản chí, gượng dậy và cố gắng đến cùng.

Hy vọng, qua bài viết: “Học tiếng Nhật qua thành ngữ” trên sẽ giúp các bạn học hỏi thêm được nhiều từ mới thú vị. Chúc cho hành trình học tiếng Nhật của bạn sẽ thành công và hãy đón đọc những kinh nghiệm về học tiếng Nhật cùng xkld nhật bản nhé!

Học tiếng Nhật Bản qua thành ngữ – xkld nhat ban
5 (100%) 1 vote

Chia sẻ:

Bài viết liên quan

đơn hàng xkld nhật bản mới